Cẩm nang cho người sử dụng xe đạp P2

CẤU TẠO CƠ BẢN CÁC BỘ PHẬN CỦA XE ĐẠP

Xe đạp fixed gear topbike chia ra thành 5 phần chính:
- Frame + fork + seat post (Khung, phuộc, cốt yên)
- Cockpit (giàn đầu gồm có stem, handle bar, headset, và vài thứ phụ khác).
- Drivetrain (tạm gọi là bộ phần truyền lực, gồm có giò dĩa, sên, ổ líp, giàn đề)
- Wheelset (bánh xe trước sau)
- Brake (thắng)
  1. Khung, phuộc, cọc yên
  1. Khung sườn
Trên chiếc xe đạp thì khung ( sườn ) là cơ quan chính, bộ phận chính là cái khung để các bộ phận khác gắn vào, như giò dĩa, cùi đề, bánh xe ...
Khung xe đạp hiện đại gồm nhiều ống rỗng kết nối với nhau để tạo thành hình tam giác đôi hay hình " kim cương ". Khung ( sườn ) xe đạp thường được làm từ hợp kim thép, nhôm, sợi carbon và titan.
  1. Khung thép:
Khung xe đạp bằng thép trong những năm qua đã nhẹ hơn và nhẹ hơn bằng cách làm cho ống mỏng hơn và liên kết chúng mà không cần sử dụng các lug ( tai liên kết ). Một sự thay đổi lớn đến sản xuất của các khung khi các ống hợp kim có thể được liên kết với nhau chắc chắn và an toàn cấu thành một chiếc khung hợp lí và cực nhẹ. Các ống phải lớn hơn, nhưng chúng có thể được chế tạo theo dạng khí động học.
  1. Khung nhôm:
Theo mức độ thì nhôm nhẹ hơn thép nhưng ít chịu cứng như thép và chịu được áp lực cao ở chiều trên xuống và có tỷ lệ sức bền trọng lượng cao ở 2 đầu thân ống. Nhôm thì lớp thành mỏng, đường kính ống to có thể làm thành 1 cái khung xe đạp có trọng lượng nhẹ, nhưng cứng cáp, các tính chất trên cũng được áp dụng trong chọn chất liệu của ngành hàng không để làm máy bay. Khung nhôm thì được nhìn nhận về trọng lượng thì là nhẹ hơn khung thép ( đa số ), cứng hơn sườn thép nhờ đường kính ống to hơn, nhờ cứng ( chắc ) hơn nên sườn nhôm hỗ trợ người sử dụng thuận lợi hơn khi leo đèo cũng như khi bứt phá, nước rút và không bị gỉ sét nhưng giá của khung nhôm phần lớn đắt hơn khung thép.
Khung được chia ra làm 2 phần chính với 2 hình tam giác, (UCI có luật là các xe đạp trong thi đấu phải có rõ 2 hình tam giác) trước và sau.


Brake boss và bake tab dùng để phân biệt loại phanh. Nếu là gù phanh thì dùng cho loại phanh V, nếu là tai phanh thì là phanh đĩa. Nhiều sườn có luôn cả 2 loại này để người dùng có thể tùy ý lựa chọn loại phanh.
Derailleru hanger: có thể làm chung với khung hay có thể làm rời (replaceable hanger) như hình sau:
Bên trái: làm chung với khung, nếu bị cong có khi phải thay cả khung. Bên phải: làm rời, nếu bị cong có thể thay rời.
 
  1. Phuộc 
Phuộc là bộ phận dẫn hướng và nâng đỡ trọng lượng xe thông qua bánh xe. Ống nòng cổ được luồn vào trong gióng đầu và được bắt cố định với cổ phốt dùng để dẫn hướng. Hai càng chính dùng để giữ chặt bánh xe. Có 2 loại phuộc: phuộc có giảm xóc (phuộc nhún) và phuộc không có giảm xóc.
  • Loại có giảm xóc có tác dụng tạo sự êm ái hơn ( giảm chấn động ) cho người vận hành khi di chuyển qua những địa hình lồi lõm, không bằng phẳng. Loại phuộc có giảm xóc chia thành 2 loại chính : giảm xóc sử dụng dầu kết hợp với lò xo và loại sử dụng áp suất hơi. Hoặc cũng có thể kết hợp cả 2 loại trên. Loại sử dụng lò xo kết hợp với dầu có cấu tạo đơn giản, độ nhún phụ thuộc vào độ cứng của lò xo, dầu có tác dụng giảm chấn cho lò xo. Bên trong thành ống có các ron ( phớt ) dùng để ngăn dầu chảy ra. Loại này sử dụng phổ thông vì đơn giản, hiệu quả và rẻ tiền. Phía trên gốc của phuộc có khóa giảm xóc có tác dụng điều chỉnh độ nhún của phuộc  ( speed lock ). Khi điều chỉnh speed lock về phía dấu “ – “ khoảng cách nhún của fork là xa nhất. Còn điều chỉnh speed lock về phía dấu “ + ” thì khoảng cách nhún của fork là ngắn nhất ( có thể bằng 0 ). Tùy với từng địa hình mà điều chỉnh cho phù hợp sao cho khi lái xe cảm thấy thoải mái nhất.
Loại sử dụng không khí thì tùy theo tải trọng mà bơm một lượng khí cho hợp lý
  • Loại không có giảm xóc giúp người vận hành đỡ bị mất sức khi sử dụng xe đi đường trường và đi trên những địa hình bằng phẳng. Loại phuộc không có giảm xóc có cấu tạo là ống kim loại rỗng được đúc giống như khung
  1. Yên, cọc yên, đai kẹp
  • Yên xe là bộ phận dùng để ngồi khi đi xe đạp, là điểm tựa cho cơ thể lúc sử dụng xe. Yên có rất nhiều loại với nhiều kiểu dáng và cấu tạo khác nhau
+ Về chất liệu thì yên xe có thể làm bằng tre, bằng gỗ, carbon, nhựa, cao su, nilon, da…
+ Về hình dáng thì đối với mỗi dòng xe đạp thì có loại yên khác nhau để phù hợp với xe, phù hợp với cách ngồi…
Yên xe có cấu tạo chủ yếu gồm 2 phần: phần xương và phần đệm.
+ Phần xương thường được cấu tạo bằng kim loại để tạo đỗ vững chắc và tạo lên hình dáng cho yên
+ Phần đệm để tạo lên độ êm ái và thẩm mỹ cho yên
  • Cọc yên là bộ phận để giữ yên cố định trên khung xe
Phần đầu của seatpost cỏ 3 kiểu thiết kế: off set, set back (hay gọi laid back) và straight (thẳng). với loại straight thì phần gắn yên vào nằm trên thân seat post, còn loại offset thì nằm ra phía ngoài của thân seat post, còn set back thì thiêt kế thân seat post cong ra phía sau. Seatpost với setback thường thấy trong giới mtb hơn, vì nó giúp cho xe được êm hơn.
Gá đỡ yên nhô ra ngoài (Off set) = Không đồng trục với cọc yên
Gá đỡ yên thẳng với cọc yên (Straight) = Thẳng tâm với cọc yên
Cọc yên cong (Laid back/ Set back)
Cọc yên có giảm xóc (Sespension) có 2 loại, loại tự động điều chỉnh và loại điều chỉnh được khi đang ngồi trên xe ( loại có dây )
  • Đai kẹp cọc yên ( khóa yên xe đạp ) có tác dụng kẹp chặt cọc yên vào khung xe và nó rất thận tiện trong mỗi lần nâng hạ yên
  1. Giàn đầu
  1. Ghi đông
Cốt ghi đông có cấu tạo vật liệu giống như khung xe, với mỗi loại xe nên chọn kiểu ghi đông
- Loại dốc (Riser bar)  
- Loại thẳng (Flat bar)  
- Loại cong xuống (Drop bar)  
  + Loại cong nông (Shallow)  
  + Loại cong  (Anatomic)  
  + Loại cong sâu (Deep)  
- Loại cánh bướm  
- Loại tay nghỉ  
  ….  
Tay nắm lắp thêm phía ngoài cùng (Bar ends) kiểu sừng hươu  
Bịt lỗ 2 đầu ghi đông (Bar plugs)  
2 vỏ tay nắm ghi đông (Bar grips)  
Dây quấn quanh ghi đông (Bar tape)  
  1. Cổ phốt ( stem, pong-tăng)

Cổ phốt chia làm 2 loại chính: QUILL (loại cổ phốt liền với trục quay) và THREADLESS (loại rời ). Các xe cũ thường dùng quill stem, và các xe mới sau này thường dùng threadless stem.
Ngoài ra còn dựa vào cách gắn handle bar, nó chia ra 2 kiểu pinch bolt và pop-top.
 
  • Pinch bolt ( đai gông ) giữ ghi đông bằng 1 chốt với pinch bolt, thì phải tháo tay thắng, tay cầm v.v. ra rồi mới có thể tháo được handle bar.
  • Pop-top (mặt bích) giữ ghi đông bằng một mặt ép (face plate), với pop-top thì chỉ cần tháo cái face plate ra là xong.
Loại threadless stem thì ít khi nào dùng kiểu pinch bolt
Hiện tại có thêm loại stem có thể điều chỉnh góc ở ví trí ống nối rất tiện dụng
 
  1. Bát cổ phốt (heatset)
  Bát cổ là tổ hợp các ổ bi, nồi bi, ốc hãm…. Là bộ phận kết nối giữa cổ phốt với gióng đầu của khung và phuộc với gióng đầu. Tạo thành một cơ cấu quay linh hoạt cho phuộc và cổ phốt
 
 
 
  1. Bộ phận truyền lực
  1. Đùi, đĩa, bàn đạp

 
Bàn đạp (Pedal) là nơi nhận lực truyền từ bàn chân vào xe
  • Pedal gấp (Fold pedals)
 
  • Pedal đai kẹp (Strip pedals)
 
  • Pedal không gá giữ (Clipless pedal)
 
  • Pedal đế phẳng (Platform pedal)
 
  • Pedal lắp giọ (Pedal cleats) dùng bắt thêm giọ chân
 
Đùi (Crankarm/ Crank set) là nơi truyền lực từ bàn đạp vào đĩa
  • Lỗ bắt đùi vào trục giữa (Crank bolt)
 
  • Nắp chụp (Dust cap) là nắp chụp ngoài của ốc để che bụi và thẩm mỹ
 
  • Lỗ bắt đùi với pedal (Pedal hole)
 
  • Chân nhện (Spider arms) là bộ phận kẹp giữ đùi đạp vào đĩa
Ốc giữ chân nhện với đĩa (Chainring bolt)  
Đĩa (Chainring) là bộ phận dùng để kéo líp thông qua hệ thống dây xích  
  • Đĩa trong (Inner chainring) = Thường nhỏ và có số răng ít
 
  • Đĩa giữa (Middle chainring) = Thường vừa và có số răng trung bình
 
  •  Đĩa ngoài (Outer chainring) = Thường to và có số răng nhiều
 
  • Số răng đĩa (Chainring teeth/ cogs)
 
Trong này có 1 cái cần phải chú ý cái BCD. Không phải bất cứ cái crank nào cũng có thể cho cái chain ring nào cũng được. Vì đường kính các con ốc của chainring khác nhau, vì vậy khi thay đổi chain ring, cần phải biết chắc cái BCD của crank arm là bao nhiêu để mua cho đúng.
Đùi đĩa: Chất liệu bằng hợp kim nhôm hay carbon, với chiều dài của đùi được qui định từ 165cm , 170cm , 172.5 cm , 175cm , 180cm, thông số này được tính từ tâm trục giữa đến tâm lỗ pedal, khi sử dụng chiều dài của thân đùi tỷ lệ thuận với chiều dài của chân người sử dụng ( chân dài thì đùi đạp dài - ngưyên lý đòn bẩy).
Mâm đĩa :
+ 2 mâm đĩa đối với xe đạp đường trường (road bike) với các thông số 53/39, 52/42 , 50/34 (compact) : số đầu là số răng của mâm đĩa lớn (đĩa ngoài) số sau là số răng của mâm đĩa nhỏ (đĩa trong), nhưng không bắt buộc phải theo các thông số lớn nhỏ như trên, tùy theo nhu cầu sử dụng
+ 3 mâm đó là dùng cho xe địa hình , du lịch
Ngoài hình tròn còn có mâm đĩa hình oval nhưng không phổ biến, đa số là của Nhật.
  1. Xích
 
Xích/Sên (Chain) là một chuỗi liên kết giữa trụ lăn và má xích, có tác dụng với các bánh răng hoặc đĩa líp. Trong xe đạp thì xích là chuỗi liên kết tác động lực từ đĩa xích tới líp. Một vài thông số cần quan tâm
  • Số mắt xích (Links) = Thông thường tỷ lệ với độ dài ~ 100 mắt
  • Khoảng cách các mắt xích = P
  • Chiều cao của xích = H
  • Độ dầy tổng thể của xích = A
  • Độ hẹp khe trong (phần tiếp giáp răng đĩa hoặc líp) = W
  • Độ dầy lá thép = T
  • Phía trước (ngoài cùng bên) forward (outer side) = Phía ngoài xích
  • Đảo ngược (phía bên trong) Reverse (inner side) = Phía trong xích
  • Phía bên phải (Right side parts) = Mặt ngoài của xích
  • Phía bên trái (Left side parts) = Mặt trong của xích phần tiếp giáp răng đĩa và líp
  1. Líp

Líp là bánh răng có tác dụng kết hợp với chuỗi xích tạo ra một lực kéo trong xe đạp để quay bánh xe. Líp xe có 2 loại: loại một tầng và loại nhiều tầng. Trong mỗi loại này thì lại chia ra thành 2 loại là loại líp thả và loại líp vặn.


Líp một tầng là loại líp chỉ có duy nhất một bánh răng, còn líp nhiều tầng là loại líp có nhiều bánh răng, thường là do nhiều bánh răng sắp xếp lại theo thừ tự bánh răng to bên trong và bánh răng nhỏ bên phía ngoài.

+ Líp thả là líp có các răng líp đi chung với nhau thành 1 ổ líp,phần "con chó" thì nằm trong phần cối líp đi theo với đùm. Khi mình gắn líp vào moay ơ thì chỉ cần để đúng răng với cối líp (cối líp gắn vào moay ơ) thì líp sẽ vào rất nhẹ nhàng và được khóa cứng bằng 1 cái nắp nhỏ.
Người ta chế tạo moay ơ với 1 cái cốt cạnh khế, líp được làm rời từng nhông 1, trong lòng nhông líp cũng có các cạnh khế tương ứng , các líp được thả vào trong cốt moay ơ theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, nên từ phổ thông gọi là líp thả, líp thả chứa được từ 8 nhông líp cho đến 11 nhông líp, thông thường líp thả bố trí theo kiểu tăng-cách ( 12/13/14/15/16/17/19/21) líp 8, còn líp 9,10,11 thì tăng lần phía nhông lớn nhất và nhông nhỏ nhất (11/23 hay 11/25) hoặc có thể nhông sau cùng lớn hơn nữa như 27. Cốt cạnh khế moay ơ quyết định số tầng líp được gắn trên đó, cốt 8 thì gắn được líp 8 ko gắn được líp 9,10 nhưng bù lại cốt 9, 10 thì gắn được líp 8, thông thường trên cốt cạnh khế moay ơ có ghi chữ 8, 9 hay 10 speed, khi mua cặp bánh phải để ý chi tiết này, nếu ko thấy ghi chú này thì hãy xem lại số mã ( số đời )của moay ơ để tra cứu

Ưu điểm là dùng lâu ngày tháo ra vẫn nhẹ nhàng,nhanh chóng không bị bó cứng như líp vặn cổ điển,đặc biệt là ổ líp không có bi trong líp nên tháo ra thuận tiện
+ Líp vặn là loại líp lắp gắn vào moay ơ bằng ren vặn. Líp dính chùm với nhau trên 1 moay ơ có tiện ren và có cóc gài, số líp nhiều nhất là 7 tầng líp. Nhiều thông số khác nhau,các số được gọi là số răng trên 1 tầng líp, tính từ nhỏ đến lớn, líp nếu tăng theo thứ tự đều thì gọi là líp tăng ( 12/13/14/15/16/17), líp tăng theo khoảng cách đôi thì gọi là líp cách (14/16/18/20/22/24), líp nữa tăng nữa cách thì gọi là líp tăng-cách (13/14/15/16/17/19/21).
  • Líp 1 tầng (Single-freewheel/Single sprocketr)
  • Líp nhiều tầng  (Multi-freewheel) (Rear cassette = Many sprockets put together)
  • Ren trong (Threads) = Ren trong của líp để lắp vào moay-ơ
  • Răng trong (Splines) = Ngạnh theo chiều dọc phía trong của líp để cài vào moay-ơ
  • 1 đĩa líp (A sprocketr)
  • Số răng đĩa (Chainring teeth/ cogs)
  1. Giàn đề


Bộ đề là bộ phận dùng để thay đổi tốc độ đạp và tốc độ xe để giúp xe đi nhanh, đi chậm hơn, leo dốc khỏe hơn…
Bộ đề bao gồm đề trước và đề sau. Đề trước là bộ phận tác động trực tiếp với mâm đĩa, còn bộ đề sau là bộ tác động trực tiếp đến líp. Trong bộ đề gồm 2 phần chính là cùi đề và tay đề
  • Tay đề là bộ phận nhận tác động từ tay  để truyền xuống củ đề thông qua dây cáp. Tay đề có 2 loại chính: loại vặn và loại gạt, số nấc “số” phụ thuộc bộ củ đề
 
  • Củ đề là bộ phận nhận lệnh chuyển “số” thông qua dây cáp. Củ đề với nhiều hình dáng mẫu mã khác nhau
Phía trước (Front derailleur)
Phía sau (Rear derailler)
  • Bu lông bắt dây cáp (Cable bolt)
  • Cánh tay/Tay đòn lắc (Swing arm) = khi chỉnh đề cánh tay sẽ chuyển động
  • Lồng nhốt xích (Cage) = Sẽ tiếp xúc trực tiếp khi gạt xích sang các tầng
  • Vít điều chỉnh và khống chế (Limit Adjusting screws) = điều chỉnh đề
  • Bu lông móc treo (Hanger bolt) = lỗ ốc liên kết với cặp đũa dưới của khung sau
  • Ống điều chỉnh cáp (Cable adjustment barrel) = Điều chỉnh dây cáp
  • Ốc điều chỉnh trục xoay của đề (Pivots)
  • Bánh xe dòng dọc trên (Upper (jockey) pulley)
  • Bánh xe dòng dọc dưới (Lower (idler) pulley)
Tay điều khiển đề (Shifter)
  • Tay gạt (Shifter lever)
  • Tay vặn (Grip shifter)
  • Dạng nút nhấn (Trigger shifter)
  • Dây (Cable) = Dây nối từ tay điều khiển xuống đề
 
 
  1. Bánh xe
 
  1. Săm, lốp xe


Săm xe là bộ phận dùng để chứa khí tạo lên sự giảm chấn cho xe với mặt đường. Săm xe sử dụng với các thông số tương đương với lốp. Săm xe được làm chủ yếu bằng cao su
Lốp xe là bộ phận bảo về săm, vành, giữ săm không tuột ra khỏi vành và có tác dụng trực tiếp với mặt đường. Lốp có cấu tạo chủ yếu là nilon, cao su và một vài chất liệu khác.


Nói chung về hệ thống lốp cho xe đạp nghiệp dư hay chuyên nghiệp gồm có 3 loại :

  1. Loại lốp + săm rời ( clincher )
  1. Loại lốp và săm liền ( tubular )
  2. Loại lốp không cần săm ( tubeless )
Một điều cần nhớ là dùng vành nào thì dùng lốp đó, lốp clincher thì chạy vành clincher, tubular chạy vánh tubular, vành dùng cho tubuless thì gọi là vành 2-way Fit....
  1. Nan hoa
Nan hoa là bộ phận để kết nối giữa vành xe với moay ơ, trục moay ơ và có tác dụng tạo độ căng, tròn cho vành
  •  Nan hoa thường (Straight gauge spoke)
 
  •  Nan hoa 2-Vòng (Double butted spoke)
  • Nan hoa 3-vòng (Triple butted spoke)
 
  •  Nan hoa Dẹp (Căm Lá Hẹ) (Bladed or Aero Spoke)
 
  •  Nan hoa Ðũa (Straight-pull spoke)
 
  1. Vành
Vành xe là bộ phận dùng để tiếp xúc với mặt đường thông qua hệ thống săm lốp, nó được giữ chặt với tâm moay ơ thông qua bộ nan hoa.
Những vành xe có chất lượng cao thường là loại vành "2 lớp" . Loại vành "2 lớp" nhẹ và cứng nhưng đòi hỏi kỷ thuật để sản xuất. Vật liệu làm vành thì có nhiều chất như là carbon, ksyrium, aluminium.
Tùy theo mặt cắt ngang (cross-section) của vành mà chia vành xe đạp thành hai loại vành thông dụng sau:
  • Vành có ruột: Vành clincher có mép móc để bạn lắp lốp xe vào khớp. Hầu hết các lốp xe dùng cho vành "clincher" đòi hỏi phải có săm xe. Vì sự dể dàng thay và vá săm cũng như lốp xe của vành này nên vành clincher tương đối thông dụng cho tất cả các thể, loại xe đạp.
 
  • Vành không ruột: Xem hình ảnh sẽ thấy sự khác biệt

Vành tubular không có mép móc lốp xe như vành clincher nên bạn không thể sử dụng lốp của vành clincher để lắp cho vành tubular. Lốp xe của vành tubular không cần săm nên khi lắp thì phải dán keo cho nó dính vào vành. Không nên sử dụng niềng tubular để đi "tour" vì sự rườm rà khó thay và vá lốp xe dùng cho vành "tubular".
  1. Trục moay ơ, moay ơ
Trục moay ơ là bộ phận được giữ chặt vào khung và tiếp xúc trực tiếp với vòng bi của moay ơ. Có 2 loại trục moay ơ là loại thường và loại rút nhanh
Moay ơ là bộ phận kết nối giữa vành xe thông qua nan hoa với trục bánh. Có 2 loại moay ơ là moay ơ dùng cho líp vặn và moay ơ dùng cho líp thả
Trục và moay ơ có cấu tạo từ kim loại có độ cứng chắc
Một vài liên quan đến bánh xe:
Ví dụ 250/40/16  
  250 = Độ rộng (phần tiếp giáp mặt đường) tính bằng 250mm  
  40 = Chiều cao của hông lốp (từ mặt đường đến mép vành) 40% độ rộng của lốp.
  16 = Đường kính của vành (niềng) được tính bằng 16 inch.  
Loại lốp theo điều kiện sử dụng  
- Đường trường (Road)  
- Đua việt dã (Cyclocross)  
- Đi thường ngày (Commuter)  
- Địa hình băng đồng (Cross country)  
- Địa hình  đổ đèo núi (Downhill)  
- Biểu diễn leo trèo (BMX)  
Cấu tạo lốp  
- Ta-lông lốp (Tread) = Phần cao su mặt ngoài cùng của lốp  
- Lớp bố ngoài (Sub tread) = Lớp bố đỉnh  
- Lớp bố trong (Casing) = Lớp bố bao bọc toàn lốp kể cả thành lốp  
- Tanh lốp (Beads) = Tanh thường bằng thép  
Săm/ruột (Tube)  
Van xe (Valve stem)  
Van to (Schrader valve)  
Van nhỏ (Presta valve)  
Lót vành/lót niềng (Rim tape/Rim strip)  
Vành/niềng (Rim)  
  Số lỗ (Threaded hole) = Số lỗ xỏ nan hoa  
  Sườn vành (Rim sidewall) = Phần má phanh sẽ tiếp xúc khi bóp phanh  
Nan hoa/căm (Spokes)  
  Ốc bắt nan hoa/ốc căm (Spoke nipple) = ốc chân nan hoa  
Trục bánh xe (Axle) = Là trục trước hoặc sau  
  Trục moay ơ siết ốc (Hub spindle/Hub axle) = ???  
  Tay trục rút nhanh (Quick release) = Tay tháo lắp bánh nhanh ở trục trước và sau  
Moay-ơ/đùm (Hub)  
  Moay-ơ trước/đùm trước (Front hub)  
  Moay-ơ sau/đùm sau (Frear hub)  
  Lỗ moay-ơ (Hub flange) = lỗ xỏ nam hoa  
  Phần bắt líp (Freehub body) = Dùng để lắp các tầng líp (loại ren và loại rãnh dọc)  
  Nắp côn (Cup)  
  Vòng bi (Bearing/ Ball retainer)  
  Côn (Cone)  
  Vòng ren (Threads)  
             
 

 
  1. Phanh
Phanh là bộ phận dùng để hãm dừng xe một cách chủ động. Phanh gồm 2 bộ phận chính là cụm phanh và tay phanh. Cum phanh là phần tiếp xúc trực tiếp để làm hãm dừng xe, con tay phanh là bộ phận nhận lực từ tay truyền xuống cụm phanh thông qua dây cáp hoặc dầu thủy lực
Phanh xe đạp được chia ra làm 2 loại chính: Phanh vành (rim brake) và phanh đĩa (disc brake), mỗi loại có thể là mechanic (phanh bằng dây cáp hay còn gọi là phanh cơ) hay là hydraulic (phanh bằng thủy lực)
Riêng về rim brake, thì lại chia làm 2 loại do cách thiêt kế: cantilever và caliper. 2 bên ngàm phanh nằm rời ra thì là cantilever, còn ngằm phanh là 1 khối nối liền thì gọi là caliper.
Cantilever brake có 2 loại chính là U và V brake, do kiểu dáng của thắng mà đặt tên. Còn caliper brake thì cũng có 2 loại là single pivot và dual pivot. Phân biệt single pivot và dual pivot như sau: con ốc dùng để gắn vào sườn xuyên qua ngàm thắng thì đó là single pivot

 
Cụm phanh (Brake assemble)  
Tay phanh (Brake lever)  
- Cần tay phanh (Lever)    
- Vòng kẹp vào ghi đông (Handlebar clamp)    
- Ống xi-lanh phanh (Master cylinder)    
- Hộp chứa dầu (Oil box)    
- Ống dẫn dầu (Brake hose)    
Loại phanh cơ (Mechanic brake) = Phanh vành (Rim brake)    
- Phanh kiểu tay đòn (Cantilever brake) = 2 ngàm phanh rời nhau    
+ Phanh hình chữ U (U-brake)    
+ Phanh hình chữ V (V-brake)    
- Phanh kiểu kẹp (Caliper brake) = 2 ngàm phanh có trục gắn kết    
+ Phanh 1 chốt xoay (Single pivot)    
+ Phanh 2 chốt xoay (Dual pivot)    
- Phanh đai (Band brake)    
- Phanh động lực (Servo brake)    
Loại phanh đĩa (Disc brake)    
+ Phần đĩa (Disk rotor)    
+ Cặp má kẹp phanh (Caliper)    
- Má phanh (Brake jaw)    
+ Bằng cao su (Brake shoe)    
+ Bằng phíp (Brake pad)    
- Ruột dây phanh (Cable stop) ???    
- Ruột dây phanh & vỏ bọc ngoài phanh (Out casing & inner cable) ???  
Vỏ dây phanh, dây đề… (Cable housing)    
Vấu chốt chặn day phanh hàn trên khung trên khung (Shift cable)  
Dây cáp bọc ngoài (Out casing)    
Ruột dây phanh (Cable)    
                               
 
Groupset là tổ hợp các bộ phận như : đùi đĩa, xích, líp, bộ đề, tay đề, tay phanh, cụm phanh.bát trục giữa
Groupset sẽ được thiết kế đặc thù cho từng dòng MTB, road... như:
- MTB thì groupset phải đảm bảo các yếu tố: chắc chắn, chịu chấn động, giữ sên tốt...
- Road thì groupset đảm bảo các yếu tố: chuyển động mượt mà, trớn tốt...
Nói đến groupset, nếu chỉ đạp vòng vòng TP, quãng đường ngắn thì cũng khó cảm nhận.
Dễ cảm nhận nhất là khi vào các đoạn đường sốc và phải chuyển đổi líp cho phù hợp, đối với group cao sẽ không thấy hiện tượng nhảy sên (đôi khi còn không có cảm giác líp đã chuyển (đối với MTB).

Xem thêm : Cẩm nang cho người sử dụng xe đạp P3


  • Website www.xedapgap.com đã thực hiện thủ tục thông báo và đã được xác thực tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương ngày 04/09/2013
    Copyright © 2011 - 201​3. All Rights Reserved by TOPBKIE. Công ty chủ quản: Công ty cổ phần Kinh Đô Thăng Long
  • Xe đạp fixed gear
    5 (100%) 83 votes
    DMCA.com Protection Status